Chu Sa Và Những Sự Thật “Động Trời?” Ít Người Biết

Deal Score0
Deal Score0

  Chu sa được biết đến là một loại hóa chất tồn tại dưới dạng đá khối và nó gắn liền với các hoạt động phun trào của núi nửa hoặc được tìm thấy ở các suối nước nóng kiềm tính. Với y học cổ truyền phương đông chu sa mang một ý nghĩa vô cùng to lớn, góp công lớn để tạo thành bài thuốc trị bệnh mất ngủ, co giật hay bệnh động kinh. Vậy thực hư về công dụng này của chu sa như thế nào? Mời các bạn cùng khám phá qua nội dung bài viết dưới đây.

Giới thiệu chung về chu sa

Tên gọi khác:

Thần sa, đơn sa, châu sa,…

Tên khoa học của chu sa:

Cinahons

Tính chất của chu sa:

Chu sa thường ở thể bột đỏ, thần sa là các khối óng ánh, đôi khi màu đỏ tươi hoặc đỏ tối, có khi nâu hồng với trọng lượng to nhỏ không nhất định

Chu sa là chất nặng nhưng dể vỡ vụn, không mùi và vị nhạt

Khu vực phân bố của chu sa:

Hiện nay chu sa được tìm thấy ở nhiều nơi tại Trung Quốc và điển hình là Hồ Nam và thường được người dân nơi đây gọi là thần sa

Ở Việt Nam cũng có chu sa tuy nhiên vẫn còn là tiềm năng chưa được khai thác nhiều do đó phần lớn số lượng chu sa còn phải nhập, tuy nhiên chu sa là bài thuốc rất thông dụng và có ích nếu biết cách sử dụng.

chu sa nguyên tán

Chế biện bột chu sa như thế nào?

Khi được khai thác chu sa ở dạng cục lớn, do đó để sử dụng trong các bài thuốc, người thầy thuốc phải mài thành dạng bột với quy trình như sau:

Thứ nhất, dùng đá với lực vừa đủ để mài chu sa ra bát và dùng nam châm hút các mạt sắt tồn tại trong bột chu sa ra ngoài

Tiếp theo, ta lọc sạch bụi bẩn lẫn trong chu sa, tính chất của chu sa không tan trong nước do đó chỉ cần bỏ bột này ngâm với nước và khuấy đều lúc này bụi bẩn sẽ nổi thành váng trên mặt nước còn bột chu sa nguyên chất sẽ đọng lại

Cuối cùng đem bột chu sa nguyên chất này phơi khô, bảo quản và dùng làm thuốc

Thành phần hóa học của chu sa:

Theo nghiên cứu khoa học trong chu sa có chứa muối không chứa độc tố với tên gọi là HgSe dưới dạng keo và có công dụng như: an thần rất nhanh, gây ngủ rất mạnh, chống co giật mạnh hơn các chất an thần thường dùng khác (đã được các nhà nghiên cứu khoa học chứng minh)

Tính vị:

Chu sa có vị ngọt, hơi hàn, tác động vào kinh tâm và hệ thần kinh

Công dụng thật sự của chu sa

An thần, điều trị mất ngủ, chống co giật:

Như đã nói nhờ vào muối HgSe dạng keo không độc dùng để điều trị các bệnh mất ngủ và động kinh

Bào chế làm thuốc:

Có tác dụng giải độc, chống mốc thối

Sát khuẩn:

Dùng chu sa ngoài da có tác dụng ức chế, sát khuẩn ngài da, ký sinh trùng, theo các nhà nghiên cứu Liên Xô cũ, hợp chất selen có cho trong chu sa có tác dụng diệt nấm

Chu sa có tác dụng ở vỏ não:

Không làm thay đổi nhịp tim và không chống được nôn do apomorphin

Ngoài ra, chu sa còn dùng để điều trị mê sảng, hoảng loạn và điều trị di tinh

Lưu ý: Không được nung nóng chu sa, vì chu sa rất độc khi nung vào lửa sẽ tạo thành kim loại thủy ngân có thể gây chế người theo công thức: HgS + O2 → SO2 + Hg

Cách dùng, liều lượng dùng chu sa

 Điều trị mất ngủ, mơ sảng, hoảng loạn:

1g chu sa tán bột, 1 quả tim lợn. Cho chu sa vào bên trong tim lợn và hấp cách thủy để ăn trong ngày. Liên tục thực hiện trong vòng 1 tuần để đạt hiệu quả

Điều trị bệnh động kinh, co giật:

5g bột chu sa và hòa cùng nước uống cho người bệnh khi chuẩn bị có hiện tượng co giật

chu sa sử dụng đúng cách tốt cho sức khỏe

Chu sa sử dụng đúng cách tốt cho sức khỏe

Điều trị chứng di tinh:

2g chu sa và cho vào bên trong 1 quả tim lợn hấp cách thủy và nên ăn vào buổi tối trước khi đi ngủ. Kiên trì thực hiện cách này trong vòng 5 ngày

Chữa miệng lở lở, họng sưng, mụn nhọt sưng thũng:

5g chu sa, 50g mang tiêu uống bột với nước sôi để nguội

Tuyệt đối không được sắc chu sa chung với các vị thuốc khác

  Trong thành phần của chu sa chứa khá nhiều chất sắt, nếu đun chung với các vị thuốc khác thì các chất tannin có trong các vị thuốc sẽ kết hợp với sắt tạo thành các muối tanat sắt bám dính vào bề mặt và làm vô hiệu hóa chu sa.

  Điều đáng nói, chúng làm cản trở việc chiết tác các hoạt chất của các vị thuốc khác, do đó không những không chữa được bệnh mà tỷ lệ tử vong cao.

  Nếu nhẹ thì răng lợi bị sưng thũng, ăn không ngon đồng thời đau bụng, tiêu chảy.

  Nếu nặng thì tay chân run giật, suy giảm tình dục, đe dọa đến chức năng gan, thận và tử vong

Những lưu ý khi sử dụng chu sa

Ngoài việc không được đun nấu chu sa và không kết hợp chu sa với các bài thuốc khác để sắc, nhằm đảm bảo an toàn, giúp phát huy hết tính năng của chu sa bạn cần lưu ý

Không nên dùng chu sa quá dài ngày hoặc quá liều để tránh bị nhiễm độc.

Những người suy giảm chức năng gan, thận không nên sử dụng chu sa

Trên đây là những thông tin cụ thể về chu sa, nếu thấy bài viết hay và hữu ích bạn có thể chia sẻ để nhiều người cùng biết!

We will be happy to hear your thoughts

      Leave a reply

      Skip to toolbar