Thuốc Acyclovir : Công dụng, liều lượng và những điều cần lưu ý

Deal Score0
Deal Score0

Thuốc Acyclovir là thuốc gì, có công dụng và liều lượng sử dụng ra sao, mời các bạn cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây của chúng tôi nhé.

Acyclovir là thuốc gì

  • Thương hiệu: Acyclovir, Zovirax, 140469752 , Acymess, 493533238, Zoylin, Mibeviru, Zoyled, Aclovia, Virupos, Acihexal, Virucid
  • Tên hoạt chất: Acyclovir.

Tìm hiểu chung

Tác dụng của thuốc Acyclovir

Thuốc Acyclovir mang đến tác dụng giúp điều trị một số chứng bệnh nhiễm trùng mà nguyên nhân là do virus gây ra. Thuốc trị các bệnh như thủy đậu, bệnh zona (gây ra bởi Zona zoster) và cả các vết loét xung quanh miệng (gây ra bởi herpes simplex).

Loại thuốc Acyclovir này cũng được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp điều trị đợt bùng phát herpes sinh dục. Với những đối tượng thường xuyên bị tái phát thì thuốc Acyclovir sẽ phát huy công dụng là giúp giảm số lượng các đợt tái phát.

Thuốc Acyclovir được sản xuất ra để kháng virus nên chúng không có tác dụng đối với những bệnh nhiễm trùng. Các virus  gây ra các bệnh nhiễm trùng sẽ vẫn tiếp tục tồn tại trong cơ thể bệnh nhân, thậm chí là giữa các đợt bùng phát.

Thuốc Acyclovir khi  vào cơ thể bệnh nhân sẽ làm giảm thời gian cũng như mức độ nghiêm trọng của các đợt bùng phát.

Thuốc Acyclovir khi  vào cơ thể bệnh nhân sẽ làm giảm thời gian cũng như mức độ nghiêm trọng của các đợt bùng phát.

Nó giúp giảm thiểu đau đớn, ngứa, giữ cho vết loét mới không phát triển thêm, và giúp các vết loét nhanh chóng lành lại. Sau khi các vết loét bắt đầu lành, thuốc cũng sẽ giúp bệnh nhân được giảm đau.

Đối với bệnh nhân có hệ miễn dịch không được khỏe mạnh, thuốc Acyclovir sẽ giúp giảm nguy cơ virus lây lan sang một số bộ phận khác trên cơ thể bệnh nhân và gây nhiễm trùng nghiêm trọng.

==>> Xem ngay Công dụng và liều dùng của thuốc Metronidazol ra sao?

Cách bảo quản thuốc Acyclovir

Môi trường tốt nhất để bảo quản thuốc là nơi không có ánh sáng trực tiếp rọi vào và nhiệt độ mát như nhiệt độ phòng. Không nên cất giữ thuốc ở những nơi ẩm ướt như ngăn đá tủ lạnh và phòng tắm.

Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có cách thức bảo quản khác nhau, nên các bạn cần phải tham khảo thật kỹ hướng dẫn in trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Đồng thời để an toàn các bạn nên giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ nhỏ và vật nuôi.

Khi thuốc Acyclovir hết hạn sử dụng, hoặc các bạn không dùng nữa hãy vứt đúng nơi quy định theo hướng dẫn của công ty xử lý rác thải hay hướng dẫn in trên bao bì.

Tuyệt đối không được vứt thuốc Acyclovir vào toilet hoặc ống thoát nước, trừ khi được yêu cầu nhé!

Liều dùng

Liều dùng thuốc cyclovir cho người trưởng thành

Liều sử dụng cho người trưởng thành bị Herpes Simplex-niêm mạc/hệ miễn dịch

Đường uống

Giai đoạn đầu tiên hoặc điều trị không liên tục: Mỗi 4 giờ sử dụng tối đa  200mg thuốc Acyclovir (chia làm 5 lần trong một ngày), trong thời gian 10 ngày; hoặc một ngày sử dụng 3 lần thuốc Acyclovir.

Giai đoạn tái phát: Mỗi 4 giờ sử dụng tối đa 200mg thuốc Acyclovir (chia làm 5 lần trong một ngày), trong thời gian 5 ngày; hoặc mỗi ngày sử dụng tối đa 400mg thuốc Acyclovir trong 5 ngày (chia làm 3 lần trong một ngày).

Điều trị nhiễm Orolabial HSV: Mỗi ngày sử dụng tối đa 400mg thuốc Acyclovir (chia làm 5 lần trong một ngày), trong thời gian 5 ngày.

Tiêm tĩnh mạch

Giai đoạn đầu nghiêm trọng: Sử dụng tối đa 5-10 mg thuốc Acyclovir/kg, mỗi 8 giờ truyền trực tiếp vào tĩnh mạch một lần, trong thời gian từ 5-7 ngày.

Quá trình điều trị nên được bắt đầu khi xuất hiện các triệu chứng hoặc dấu hiệu của sự nhiễm trùng (giai đoạn ban đầu) hoặc là tái phát.

Liều sử dụng dành cho người trưởng thành bị Herpes Simplex-niêm mạc/suy giảm miễn dịch

Đường uống: Mỗi 8 giờ sử dụng tối đa 400mg thuốc Acyclovir, trong thời gian từ 7-14 ngày.

Tiêm tĩnh mạch: Mỗi 8 giờ sử dụng tối đa 5mg thuốc Acyclovir/kg truyền trực tiếp vào tĩnh mạch, trong thời gian từ 7-14 ngày.

Điều trị cho các đợt bùng phát: Mỗi 4 giờ sử dụng tối đa 200mg thuốc Acyclovir (chia làm 5 lần trong một ngày), trong thời gian từ 5-10 ngày.

Điều trị nhiễm Orolabial HSV cho bệnh nhân nhiễm HIV: Sử dụng tối đa 400mg thuốc Acyclovir (chia làm 3 lần trong một ngày), trong thời gian từ 7-14 ngày.

Liều sử dụng cho người trưởng thành bị Herpes Simplex-ngăn chặn

Liệu pháp ức chế mãn tính

Với bệnh nhân có hệ miện dịch bình thường: Mỗi ngày sử dụng tối đa 400mg thuốc Acyclovir (chia làm 2 lần trong một ngày).

Bệnh nhân nhiễm HIV: Mỗi ngày sử dụng tối đa 400mg thuốc Acyclovir (chia làm 3 lần trong một ngày); hoặc tối đa 200mg thuốc Acyclovir (chia làm 2 lần trong một ngày).

Bệnh nhân bị herpes âm đạo, nhiễm HIV: Mỗi ngày sử dụng tối đa 400-800mg thuốc Acyclovir (chia làm 2-3 lần trong một ngày).

Liều sử dụng cho người trưởng thành bị bệnh zona thần kinh

Bệnh zona thần kinh cấp tính: Mỗi 4 giờ sử dụng tối đa 800mg thuốc Acyclovir (chia làm 5 lần trong một ngày), trong thời gian từ 7-10 ngày.

Suy giảm miễm dịch nghiêm trọng: Sử dụng tối đa 10mg thuốc Acyclovir/ kg, mỗi 8 giờ truyền trực tiếp vào tĩnh mạch một lần, trong thời gian từ 7-14 ngày.

Liều sử dụng dành cho người trưởng thành bị bệnh zona thủy đậu

Với bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường: Sử dụng tối đa 800mg thuốc Acyclovir (chia làm 4 lần trong một ngày), trong thời gian 5 ngày.

Bệnh nhân suy giảm miễn dịch: Sử dụng tối đa 10mg thuốc Acyclovir/kg, mỗi 8 giờ truyền trực tiếp vào tĩnh mạch một lần, trong thời gian từ 7-10 ngày hoặc cho đến khi không xuất hiện thêm tổn thương trong 48 giờ. Sau khi bệnh nhân đã hoàn toàn hết sốt và không có bất kỳ bằng chứng nào liên quan đến nội tạng, bệnh nhân sẽ được chuyển sang sử dụng tối đa 800mg thuốc Acyclovir (chia làm 5 lần trong một ngày).

Khi bắt đầu xuất hiện các dấu hiệu của bệnh thủy đậu thì bệnh nhân nên ngay lập tức điều trị, để tránh diễn biến xấu thì không nên muộn hơn 24 giờ sau khi phát ban.

==>> Xem ngay Tác dụng của ciprofloxacin là gì? Cách sử dụng ra sao

Liều dùng thuốc acyclovir cho trẻ em

Tùy vào từng bệnh mà liều lượng sẽ khác nhau

Tùy vào từng bệnh mà liều lượng sẽ khác nhau

Liều sử dụng cho trẻ bị Herpes Simplex

Nhiễm HSV ở trẻ sơ sinh

Với trẻ dưới 3 tháng tuổi: Sử dụng tối đa 10-20mg thuốc Acyclovir/kg hoặc 500mg thuốc Acyclovir/m2, mỗi 8 giờ truyền trực tiếp vào tĩnh mạch một lần, trong thời gian từ 10-21 ngày.

Liều sử dụng cho trẻ bị Herpes Simplex-niêm mạc/miễn dịch chủ

Với trẻ 3 tháng đến 11 tuổi

Giai đoạn đầu tiên: Sử dụng tối đa 10-20mg thuốc Acyclovir/kg (chia làm 4 lần trong một ngày), trong thời gian từ 7-10 ngày.

Với trẻ 12 tuổi trở lên, cân nặng trên 40 kg

Giai đoạn đầu tiên, giai đoạn đầu tiên nặng, cùng với giai đoạn tái phát: Cho trẻ sử dụng liều như của người trưởng thành.

Liều sử dụng cho trẻ bị Herpes Simplex-niêm mạc/suy giảm miễn dịch

Điều trị nhiễm HSV da và niêm mạc

Đường uống: Mỗi ngày sử dụng tối đa 1g thuốc Acyclovir (chia làm 3-5 lần trong một ngày), trong thời gian từ 7-14 ngày.

Truyền vào tĩnh mạch (vối trẻ từ  3 tháng đến 11 tuổi): Sử dụng tối đa 5-10mg thuốc Acyclovir/kg hoặc tối đa 250-500mg thuốc Acyclovir/m2, mỗi 8 giờ truyền trực tiếp vào tĩnh mạch một lần, trong thời gian từ 7-14 ngày.

Truyền vào tĩnh mạch (với trẻ từ 12 tuổi trở lên, cân nặng trên 40 kg): Cho trẻ sử dụng liều như của người trưởng thành.

Liều sử dụng cho trẻ bị Herpes Simplex viêm não

Với trẻ từ 3 tháng đến 11 tuổi: Sử dụng tối đa 10-20mg thuốc Acyclovir/kg hoặc tối đa 500mg thuốc Acyclovir/m2, mỗi 8 giờ truyền trực tiếp vào tĩnh mạch một lần, trong thời gian từ 10-21 ngày.

Vời trẻ từ 12 tuổi trở lên: Cho trẻ sử dụng liều như của người trưởng thành.

Liều sử dụng cho trẻ bị Herpes Simplex-ngăn chặn

Đường uống: Cho trẻ sử dụng liều như của người trưởng thành.

Với trẻ dưới 12 tuổi: Mỗi ngày sử dụng tối đa 80mg thuốc Acyclovir/kg (chia làm 3-4 lần trong một ngày), tuyệt đối không được quá 1g ngày.

Với trẻ từ 12 tuổi trở lên: Cho trẻ sử dụng liều như của người trưởng thành.

Truyền vào tĩnh mạch

Bệnh nhân suy giảm miễn dịch: Sử dụng tối đa 5mg thuốc Acyclovir/kg mỗi 8 giờ hay 12 giờ truyền trực tiếp vào tĩnh mạch một lần; hoặc tối đa 250mg thuốc Acyclovir /m2 mỗi 8 giờ hay 12 giờ truyền trực tiếp vào tĩnh mạch một lần trong giai đoạn nguy hiểm.

Liều sử dụng  cho trẻ bị Zona thần kinh

Đường uống

Bệnh nhân hệ miễn dịch bình thường (với trẻ từ 12 tuổi trở lên): Mỗi 4 giờ sử dụng tối đa 800mg thuốc Acyclovir (chia làm 5 lần trong một ngày), trong thời gian từ 5-10 ngày.

Bệnh nhân nhiễm HIV: Sử dụng tối đa 20mg thuốc Acyclovir/kg (chia làm 4 lần trong một ngày), trong thời gian từ 7-10 ngày.

==>> Xem ngay Amoxicillin là thuốc gì? Nên dùng thuốc Amoxicillin ra sao

Những dạng và hàm lượng của thuốc Acyclovir

  • Acyclovir cream;
  • Acyclovir bôi;
  • Dung dịch, thuốc tiêm: 50mg/ml (10ml, 20ml);
  • Hỗn dịch, thuốc uống: 200mg/5ml (473ml);
  • Dung dịch được tái tạo, thuốc tiêm: 500mg, 1000mg;
  • Viên nang, thuốc uống: Acyclovir 200mg, Acyclovir 400mg, Acyclovir 800mg.

Tác dụng phụ

Lập tức liên hệ với bác sĩ hoặc đến bệnh viên khi xuất hiện một trong những dấu hiệu sau:

  • Đau phía dưới lưng;
  • Khó thở;
  • Yếu bất thường;
  • Phát ban;
  • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu;
  • Sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng;
  • Tiêu chảy, đau bụng;
  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không tiểu được;
  • Phù bàn tay hoặc bàn chân;
  • Buồn nôn, nôn mửa;
  • Đau đầu, cảm giác mê sảng;
  • Chán ăn…

Thận trọng trước khi dùng

Báo với bác sĩ nếu như bạn đã từng dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong thuốc Acyclovir hay bất kỳ loại thuốc nào khác.

Báo với bác sĩ tất cả những loại thuốc mà bạn đang sử dụng kể cả thực phẩm chức năng, thảo dược và cả các loại thuốc mà bạn đang có dự định là sẽ uống. Hãy chắc chắn có đề cập với bác sĩ một trong những loại thuốc dưới đây:

  • Sulfonamid như sulfamethoxazol và trimethoprim (Bactrim);
  • Thuốc kháng sinh chống nấm (Fungizone);
  • Tacrolimus (Prograf);
  • Probenecid (Benemid);
  • Thuốc kkháng sinh aminoglycoside như tobramycin (Tobi, Nebcin), amikacin (Amikin), streptomycin, gentamicin (Garamycin), paramomycin (Humatin), gentamicin (Garamycin), neomycin (Nes-RX, Neo-Fradin), kanamycin (Kantrex);
  • Thuốc điều trị nhiễm HIV hoặc AIDS như zidovudine (Retrovir, AZT);
  • Aspirin và các thuốc NSAID khác như naproxen (Aleve, Naprosyn),  ibuprofen (Advil, Motrin);
  • Pentamidine (NebuPent);
  • Cyclosporine (Neoral, Sandimmune).

Báo với bác sĩ nếu bạn đang cho con bú, đang trong quá trình mang thai hoặc dự định sẽ có thai. Hãy đến bệnh viện ngay lập tức nếu như lỡ sử dụng thuốc Acyclovir trong thai kỳ.

Nếu bạn đang sử dụng thuốc Acyclovir để chữa trị căn bệnh Herpes sinh dục thì bạn nên biết Herpes sinh dục vẫn có khả năng sẽ lây lan qua đường tình dục mặc dù không xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào hay không có mụn nước và cả đang sử dụng thuốc Acyclovir.

Để có thể biết thêm thông tin chi tiết thì các bạn hãy tham khảo ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa nhé.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào có thể xác định rủi ro khi sử dụng thuốc Acyclovir trong thia kỳ hay cho con bú.

Để có thể tránh được những nguy cơ gây ảnh hưởng cho cả mẹ lẫn thai nhi thì trước khi quyết định dùng thuốc, các bạn hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khảo. Sau đây là bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ trong thai kỳ, bao gồm:

  • N = Vẫn chưa biết;
  • B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
  • D = Có bằng chứng về nguy cơ;
  • A= Không có nguy cơ;
  • X = Chống chỉ định;
  • C = Có thể có nguy cơ.

Tương tác thuốc

Liệt kê ra giấy tất cả những loại thuốc mà bạn đang sử dụng bao gồm thảo dược, thực phẩm chức năng, thuốc không kê toa, thuốc có kê toa, thuốc bổ rồi đưa cho bác sĩ xem.

Sử dụng Acyclovir với một trong những loại thuốc sau đây có khả năng sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn:

  • Axit valproic;
  • Phenytoin;
  • Fosphenytoin.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới thuốc acyclovir không

Muốn biết sử dụng thuốc Acyclovir cùng với thuốc lá, rượu, bia có an toàn hay không thì các bạn hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ nhé.

Những tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến thuốAcyclovir

Báo với bác sĩ điều trị nếu như sức khỏe của bạn gặp phải một trong những vấn đề sau:

  • Các vấn đề về hệ thần kinh;
  • Bệnh thận;
  • Mất nước.

Trường hợp khẩn cấp/quá liều

Sử dụng thuốc quá liều hoặc trường hợp khẩn cấp thì hãy ngay lập tức đến trạm y tế gần nhà nhất hoặc gọi cho cấp cứu thông qua số 115.

Một số triệu chứng sử dụng thuốc quá liều bao gồm:

  • Phù bàn tay, bàn chân, mắt cá chân, và yếu chân;
  • Lo lắng;
  • Giảm tiểu tiện;
  • Động kinh;
  • Mất ý thức;
  • Mệt mỏi.

Bạn nên làm gi nếu quên một liều

Trường hợp phát hiện ra đã quên sử dụng một liều thì hãy ngay lập tức dùng liều thuốc đã quên. Nhưng nếu như đã gần với thời gian của liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp theo đúng như kế hoạch đã vạch ra.

Kết

Hy vọng những thông tin mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp cho các bạn có thể phần nào hiểu rõ hơn về những tác dụng của thuốc Acyclovir.

==>> Xem thêm Augmentin là gì? Những điều cần lưu ý khi sử dụng Augmentin

Nếu thấy bài viết có ích thì các bạn hãy chia sẻ để người thân của mình cũng có cơ hội tham khảo những điều bổ ích này nhé!

 

We will be happy to hear your thoughts

      Leave a reply

      Skip to toolbar